Bảng giá đất Nam Ban 2026 là Phụ lục 35 của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng, thông qua ngày 30/12/2025, hiệu lực từ 1/1/2026. Đất ở dọc ĐT.725 qua Nam Ban từ 950 nghìn đồng/m² (đoạn giáp xã Tân Hội) đến 13,8 triệu đồng/m² (đoạn trung tâm, từ ngã ba Đông Anh II tới trạm biến thế điện Nam Ban). Đất trồng cây lâu năm 350, 280, 200, 150 nghìn đồng/m² theo vị trí 1 đến 4. Đây là giá chuẩn của nhà nước, chưa nhân các hệ số, và không phải giá mua bán ngoài thị trường.
Người hỏi "bảng giá đất Nam Ban" thường cần một con số để tính tiền lên thổ cư, tiền thuế khi sang tên, hay tiền bồi thường nếu bị thu hồi. Con số đó nằm trong một phụ lục dài 17 trang. Bài này rút ra những dòng hay dùng nhất, và nói rõ con số trong bảng chưa phải con số cuối cùng.
Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng, thông qua ngày 30/12/2025, hiệu lực từ 1/1/2026. Nghị quyết có 124 phụ lục, mỗi xã, phường một bảng. Nam Ban là Phụ lục 35 — Bảng giá đất xã Nam Ban Lâm Hà. Hai xã bên cạnh có phụ lục riêng (Nam Hà là phụ lục 34, Tân Hà là phụ lục 36), đừng lấy nhầm.
Bảng này thay các bảng giá cũ của giai đoạn trước. Từ 1/1/2026, theo Nghị quyết 254/2025/QH15, bảng giá chỉ điều chỉnh khi cần; thứ tỉnh ban hành mỗi năm là hệ số điều chỉnh giá đất.
| Loại đất | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
|---|---|---|---|---|
| Đất trồng cây lâu năm | 350 | 280 | 200 | 150 |
| Đất trồng cây hằng năm (kể cả lúa) | 320 | 250 | 170 | 120 |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 320 | 250 | 170 | 120 |
| Đất rừng sản xuất | 17 | 15 | 11 | 7 |
Đơn vị: nghìn đồng/m². Nguồn: Phụ lục 35, Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND.
Đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư, hoặc nằm chung thửa với đất có nhà ở, được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng vị trí — nhưng không cao hơn giá đất phi nông nghiệp tại chỗ đó. Phần lớn đất vườn ở Nam Ban là đất trồng cây lâu năm, nên dòng đầu là dòng hay dùng nhất.
ĐT.725 (đoạn qua trung tâm còn gọi là đường Điện Biên Phủ) được chia thành 22 đoạn. Giá dưới đây là giá chuẩn vị trí 1 — thửa đất có mặt tiền đường đó.
| Đoạn ĐT.725 | Giá đất ở (nghìn đồng/m²) |
|---|---|
| Từ ngã ba đi đồi Tùng đến cầu Cam Ly | 2.000 |
| Các đoạn qua Mê Linh, từ thôn Từ Liêm 2 đến ngã ba đi đồi Tùng | 1.500 – 1.900 |
| Từ giáp thôn Mê Linh đến ngã ba đi Trường Tiểu học Từ Liêm | 2.200 |
| Từ ngã ba Trường Tiểu học Từ Liêm đến ngã ba đi THCS Từ Liêm | 3.200 |
| Từ ngã ba THCS Từ Liêm đến giáp vườn chè | 6.900 |
| Từ vườn chè đến ngã ba Đông Anh II | 10.400 |
| Từ ngã ba Đông Anh II đến trạm biến thế điện Nam Ban | 13.800 |
| Từ trạm biến thế điện đến cầu Xay xát | 10.500 |
| Từ suối cầu Xay xát đến ngã tư nông trường 4 cũ | 7.000 |
| Từ ngã tư nông trường 4 cũ đến trụ sở UBND xã (ngã ba cổng văn hóa Ba Đình) | 8.000 |
| Từ ngã ba cổng văn hóa Ba Đình đến cầu thác Voi | 11.000 |
| Từ thôn Ba Đình đến ngã ba đi thôn 5 Gia Lâm | 8.600 |
| Từ ngã ba đi thôn 5 đến cổng văn hóa thôn 4 Gia Lâm | 3.500 |
| Các đoạn qua Gia Lâm, từ cổng văn hóa thôn 4 đến hồ thôn 1 | 1.000 – 3.000 |
| Từ hồ thôn 1 đến giáp xã Tân Hội | 950 |
Đơn vị: nghìn đồng/m² — 13.800 nghĩa là 13,8 triệu đồng/m². Hai dòng "các đoạn" gộp nhiều đoạn liền nhau trong phụ lục; bảng đầy đủ ghi theo số thửa, số tờ bản đồ.
Muốn biết một thửa cụ thể thuộc dòng nào, phải đối chiếu số tờ bản đồ, số thửa trên sổ với phụ lục, hoặc mang bản photo sổ lên Văn phòng Đăng ký đất đai hỏi.
Nghị quyết gọi các con số trên là "mức giá chuẩn của Vị trí 1", chưa gồm các hệ số điều chỉnh. Khi tính cho một thửa thật, giá còn được nhân thêm theo mấy thứ:
Nên cùng một đoạn ĐT.725, lô mặt tiền và lô sâu trong hẻm có thể chênh nhau mấy lần trên giấy tờ nhà nước.
Theo Luật Đất đai 2024, Điều 159, bảng giá đất dùng để tính tiền sử dụng đất khi cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, tiền thuê đất hằng năm, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập khi chuyển nhượng, cùng một số khoản phí, tiền phạt và bồi thường khi thu hồi.
Ba việc người mua đất Nam Ban hay đụng tới nhất:
Bảng giá là con số nhà nước dùng để tính nghĩa vụ tài chính. Giá mua bán là giá hai bên thỏa thuận. Hai con số lệch nhau theo từng vị trí, và không nên lấy con số này để suy ra con số kia. Giá rao bán đất ở Nam Ban theo từng loại đất, đo hằng tuần, nằm ở Namban Index.
Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lâm Đồng (thông qua 30/12/2025, hiệu lực 1/1/2026), Phụ lục 35 — Bảng giá đất xã Nam Ban Lâm Hà; các quy định về chiều sâu, hẻm, hai mặt tiền nằm ở phần quy định chung của nghị quyết. Chúng tôi đọc bản quét của nghị quyết và phụ lục; chưa tìm thấy bản đăng trên cổng văn bản của tỉnh. Nghị quyết 254/2025/QH15 (Điều 7, Điều 8) về bảng giá và hệ số điều chỉnh. Luật Đất đai 2024, Điều 159. Quyết định 22/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026. Tên các đoạn đường chép theo phụ lục; đã bỏ tên hộ gia đình dùng làm mốc.
Theo Phụ lục 35 của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng (hiệu lực 1/1/2026), đất ở dọc ĐT.725 qua Nam Ban từ 950 nghìn đồng/m² (đoạn giáp xã Tân Hội) đến 13,8 triệu đồng/m² (đoạn trung tâm, từ ngã ba Đông Anh II tới trạm biến thế điện Nam Ban). Đất trồng cây lâu năm 350, 280, 200, 150 nghìn đồng/m² theo vị trí 1 đến 4. Đây là giá chuẩn vị trí 1 của nhà nước, chưa nhân các hệ số.
Bảng giá đất xã Nam Ban Lâm Hà là Phụ lục 35 của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng, thông qua 30/12/2025, hiệu lực 1/1/2026. Phụ lục ghi giá theo từng đoạn đường, kèm số thửa và số tờ bản đồ. Muốn biết một thửa cụ thể thì đối chiếu số tờ, số thửa trên sổ với phụ lục, hoặc mang bản photo sổ lên Văn phòng Đăng ký đất đai hỏi.
350 nghìn đồng/m² ở vị trí 1, 280 nghìn ở vị trí 2, 200 nghìn ở vị trí 3 và 150 nghìn ở vị trí 4 (Phụ lục 35, Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND). Đất trồng cây lâu năm nằm trong khu dân cư hoặc chung thửa với đất có nhà ở được tính 1,5 lần, nhưng không vượt giá đất phi nông nghiệp tại chỗ.
Đoạn ĐT.725 (đường Điện Biên Phủ) từ ngã ba Đông Anh II đến trạm biến thế điện Nam Ban: 13,8 triệu đồng/m² đất ở. Kế đó là đoạn từ ngã ba cổng văn hóa Ba Đình đến cầu thác Voi (11 triệu) và đoạn từ trạm biến thế điện đến cầu Xay xát (10,5 triệu).
Lấy giá đoạn đường chính rồi nhân hệ số vị trí nhỏ hơn 1: khoảng 0,80 với hẻm rộng, đổ nhựa hoặc bê tông, gần đường chính, giảm dần tới 0,35 với hẻm hẹp và xa; hẻm phải xây bậc cấp còn thấp hơn. Với đất ở, phần sâu quá 30 m tính 85%, quá 50 m tính 70% giá.
Đọc gì tiếp: